Viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính

Viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính là bài toán ngược của bài toán tìm tâm và bán kính của đường tròn khi biết trước phương trình của nó. Đối với dạng này thì có thể bài toán cho trước tâm và bán kính, cũng có thể cho gián tiếp tâm và bán kính, tức là chúng ta có thể tìm được tâm và bán kính qua một số dữ kiện nào đó của đề bài.

Phương trình đường tròn như các bạn đã biết có hai dạng phương trình đường tròn trong chương trình học, tuy nhiên ở trong bài giảng này vì chúng ta đã biết tâm và bán kính nên sẽ sử dụng dạng: (x-a)^2+(y-b)^2=R^2. Nếu bạn nào không biết cách nhận dạng của phương trình đường tròn thì xem bài giảng này nhé. Giờ chúng ta cùng tìm hiểu một số bài tập viết phương trình đường tròn.

Viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính

Viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính

Bài tập viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính

Bài tập 1: Viết phương trình đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau đây:

a. (C) có tâm là I(-2;3) và bán kính R=2

b. (C) có tâm là I(-2;3) và đi qua điểm M(2;-3).

c. (C) có đường kính là AB với A(1;1)B(7;5)

Hướng dẫn giải:

a. Với ý (a) này các bạn thấy quá đơn giản rồi, chỉ việc lắp vào phương trình đường tròn là có ngay thôi.

Ta có phương trình đường tròn có tâm là I(-2;3) và bán kính R=2 là:

(x+2)+(y-3)=4

b. Ý (b) này ta đã biết tâm của đường tròn, chúng ta phải đi tìm bán kính. Vì đường tròn đi qua điểm M nên độ dài đoạn IM = R .

Ta có: \vec{IM}=(4;-6)\Rightarrow R=IM=\sqrt{4^2+(-6)^2}=\sqrt{52}=2\sqrt{13}

Phương trình đường tròn có tâm I và đi qua điểm M là: (x+2)^2+(y-3)^2=52

c. (C) có đường kính là AB với A(1;1)B(7;5)

Đường tròn (C) có đường kính là đoạn AB nên trung điểm của AB chính là tâm của đường tròn đường kính AB.

Gọi I(a;b) là trung điểm của AB thì tọa độ của I là:

\left\{\begin{array}{ll}a=\dfrac{x_A+x_B}{2}\\b=\dfrac{y_A+y_B}{2}\end{array}\right.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{ll}a=\dfrac{1+7}{2}\\b=\dfrac{1+5}{2}\end{array}\right.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{ll}a=4\\b=3\end{array}\right.

Vậy tọa độ điểm I là: I(4;3)

Bán kính của đường tròn chính là đoạn IA. Ta có \vec{IA}=(-3;-2)\Rightarrow R=IA=\sqrt{13}

Phương trình đường tròn (C) thỏa mãn điều kiện trên là: (x-4)^2+(y-3)^2=13

Xem thêm: Tìm phương trình đường tròn bằng phép biến hình

 Bài tập 2: Tìm phương trình của đường tròn (C) trong các trường hợp sau:

a. Biết tâm của đường tròn là điểm I là giao điểm của hai đường thẳng d_1d_2 có phương trình: x+y=22x-y=1 và bán kính R=3.

b. Biết tâm là trung điểm của đoạn AB và đường kính đường tròn bằng khoảng cách từ điểm A tới đường thẳng \Delta: 4x-3y+11=0. Với tọa độ của 2 điểm A, B là: A(2;3)B(4;1).

Hướng dẫn giải:

Đọc bài 2 này các bạn thấy khác bài 1 rất nhiều, việc viết phương trình đường tròn biết tâm và bán kính không ở dạng trực tiếp nữa mà chúng ta phải tìm tâm và bán kính qua dữ kiện trung gian. Đòi hỏi phải có nhiều bước biến đổi hơn.

a. Với ý này bán kính của đường tròn đã biết, chúng ta cần tìm tọa độ của tâm đường tròn. Việc tìm tâm của đường tròn khá đơn giản. Tọa độ tâm của đường tròn chính là nghiệm của hệ phương trình được lập bởi phương trình đường thẳng d_1d_2.

Gọi I(a;b) là tâm của đường tròn (C), tọa độ của I sẽ thỏa mãn hệ:

\left\{\begin{array}{ll}x+y=2\\2x-y=1\end{array}\right.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{ll}3x=3\\y=2x-1\end{array}\right.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{ll}x=1\\y=1\end{array}\right.

Do đó tọa độ của tâm I là: I(1;1)

Phương trình đường tròn tâm I bán kính R=3 là: (x-1)^2+(y-1)^2=9

 b. Việc tìm tâm ở ý này cũng không có gì khó, tuy nhiên để tìm được bán kính thì lại đòi hỏi phải tư duy hơn một chút. Các bạn cần phải nhớ cách tính khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng trong mặt phẳng.

Tìm tâm của đường tròn (C):

Tọa độ tâm I(a;b) của đường tròn là trung điểm của AB nên ta có:

\left\{\begin{array}{ll}a=\dfrac{2+4}{2}\\b=\dfrac{3+1}{2}\end{array}\right.\Leftrightarrow\left\{\begin{array}{ll}a=3\\b=2\end{array}\right.    \Rightarrow I(3;2)

Tìm bán kính của đường tròn (C):

Khoảng cách từ điểm A(2;3) tới đường thẳng \Delta: 4x-3y+11=0 là:

d_{(A,\Delta)}=\dfrac{|4.2-3.3+11|}{\sqrt{4^2+3^2}}=\dfrac{10}{5}=2

Vì khoảng cách từ điểm A tới đường thẳng \Delta là đường kính của đường tròn (C) nên bán kính R của đường tròn (C) là: R=\dfrac{d_{(A,\Delta)}}{2}=\dfrac{2}{2}=1

Phương trình đường tròn cần tìm là: (x-3)^2+(y-2)^2=1

Lời kết

Trong bài giảng trên thầy đã cố gắng lựa chọn 2 bài tập phù hợp nhất để các bạn có thể hiểu được cách tìm phương trình đường tròn biết tâm và bán kính. Còn nhiều dạng viết phương trình đường tròn nữa, thầy sẽ gửi tới các bạn trong những bài giảng sau. Các bạn hãy chờ đón nhé.

Thầy Giáo Nghèo

Cám ơn các bạn đã ghé thăm blog của mình. Hãy tặng Thaygiaongheo 1 like + 1 lời động viên nếu thấy bài viết có ích với bạn. Chia sẻ với mục đích: "Cho đi là nhận"

Có thể bạn sẽ thích...

Bạn hãy đặt câu hỏi và thảo luận đúng chuyên mục bài giảng.Thảo luận lịch sự, có văn hóa, gõ đầy đủ ý nghĩa bằng tiếng việt có dấu để tránh trường hợp thảo luận của bạn bị xóa mà không rõ lý do. Xin cám ơn!

2 Thảo luận

  1. Thiên Linh says:

    thầy ơi thầy hướng dẫn cách tìm tâm I được không ạ?
    ptđt qua A(4;2), tiếp xúc với 2 đt d:x-3y-2=0 ; d': x-3y+18=0

    • Bạn gọi tâm I(a;b).

      Vì đường tròn tiếp xúc với 2 đường thẳng nên khoảng cách từ I tới 2 đường thẳng sẽ bằng nhau và bằng R.

      Tức là d(I,d1) = d(I,d2) => có đc 1 phương trình

      Vì đường tròn đi qua A nên IA=d(I,d1) =R. Bạn tính IA theo a và b rồi lập đc 1 phương trinh nữa.

      Vậy là ta có 2 pt. giải đc rồi

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *